Tính khoản vay và lịch trả nợ

Tiền trả mỗi tháng, tổng lãi và lịch trả nợ đầy đủ, chính xác đến từng đồng.

Cộng vào mỗi kỳ trả, nên khoản vay kết thúc sớm hơn.

Kết quả

Tiền trả mỗi tháng

1.199,10

Tổng tiền lãi
231.677,04
Tổng số tiền trả
431.677,04
Trả hết sau
30 năm

Lịch trả nợ

KỳTiền trảGốcLãiDư nợ
11.199,10199,101.000,00199.800,90
21.199,10200,10999,00199.600,80
31.199,10201,10998,00199.399,70
41.199,10202,10997,00199.197,60
51.199,10203,11995,99198.994,49
61.199,10204,13994,97198.790,36
71.199,10205,15993,95198.585,21
81.199,10206,17992,93198.379,04
91.199,10207,20991,90198.171,84
101.199,10208,24990,86197.963,60
111.199,10209,28989,82197.754,32
121.199,10210,33988,77197.543,99
131.199,10211,38987,72197.332,61
141.199,10212,44986,66197.120,17
151.199,10213,50985,60196.906,67
161.199,10214,57984,53196.692,10
171.199,10215,64983,46196.476,46
181.199,10216,72982,38196.259,74
191.199,10217,80981,30196.041,94
201.199,10218,89980,21195.823,05
211.199,10219,98979,12195.603,07
221.199,10221,08978,02195.381,99
231.199,10222,19976,91195.159,80
241.199,10223,30975,80194.936,50
Kỳ 1 đến 24 trên 360

Tiền lãi được làm tròn đến đơn vị nhỏ nhất mỗi tháng và kỳ cuối trả hết dư nợ, nên có thể lệch vài đơn vị nhỏ.

Công cụ này làm gì

Công cụ tính số tiền phải trả mỗi tháng của một khoản vay, trong đó bao nhiêu là lãi và bao nhiêu là gốc, cùng tổng chi phí của cả khoản vay. Bạn nhập số tiền, lãi suất mỗi năm và thời hạn, kết quả và lịch trả nợ đầy đủ hiện ngay khi gõ. Không có gì được gửi đi: phép tính chạy trong trình duyệt và dùng số nguyên theo đơn vị nhỏ nhất, nên tổng số chính xác đến từng đơn vị chứ không phải xấp xỉ.

Công cụ không gắn với loại tiền nào. Bạn có thể dùng cho vay mua nhà, mua xe hay vay tiêu dùng; chọn VND nếu muốn hiện đúng đơn vị và không có số lẻ, hoặc để trống để chỉ hiện số.

Cách dùng

  1. Nhập số tiền vay, lãi suất mỗi năm và thời hạn, tính theo năm hoặc theo tháng.
  2. Chọn cách trả nợ. "Trả đều mỗi tháng" là kiểu niên kim: mỗi kỳ trả cùng một số tiền. "Gốc đều, tiền trả giảm dần" là mỗi tháng trả một phần gốc bằng nhau cộng lãi trên dư nợ còn lại, nên các kỳ đầu cao nhất rồi giảm dần. Nhiều ngân hàng báo giá theo cách này.
  3. Nếu muốn, nhập khoản trả thêm mỗi tháng và ngày bắt đầu vay để thấy ngày cụ thể của từng kỳ.
  4. Xem kết quả bên phải và lịch trả nợ bên dưới. Có thể sao chép hoặc tải CSV để mở bằng bảng tính.

Bạn có thể gõ 1.000.000,50 hoặc 1,000,000.50 đều được; khi hai cách viết dễ nhầm, công cụ cho biết nó đã hiểu số ra sao.

Ví dụ cụ thể

Vay 200.000 với lãi 6% một năm trong 30 năm. Lãi mỗi tháng là 6% chia 12, tức 0,5%, nên lãi tháng đầu là 200.000 x 0,005 = 1.000,00. Số tiền trả là 1.199,10, trong đó chỉ 199,10 là gốc và dư nợ còn 199.800,90. Sau 5 năm dư nợ vẫn là 186.108,80 và sau 10 năm là 167.371,60. Qua 360 kỳ bạn trả 231.677,04 tiền lãi, tổng cộng 431.677,04, hơn gấp đôi số tiền vay. Rút xuống 15 năm thì mỗi kỳ trả 1.687,71 và tiền lãi chỉ còn 103.788,82.

Cách làm tròn

Tiền được giữ bằng số nguyên theo đơn vị nhỏ nhất, không dùng số thực. Số tiền trả mỗi kỳ là công thức niên kim làm tròn lên khi từ nửa trở lên. Lãi mỗi tháng là dư nợ nhân lãi suất tháng, cũng làm tròn như vậy. Vì số tiền trả đã làm tròn, kỳ cuối là số tiền vừa đủ để tất toán: trong ví dụ trên là 1.200,14 thay vì 1.199,10. Ngân hàng có thể làm tròn khác nên lịch của họ có thể lệch vài đơn vị nhỏ.

Trả thêm và gốc đều

Trả thêm 200 mỗi tháng cho khoản vay trên kết thúc sau 252 kỳ thay vì 360, sớm hơn 9 năm, và tiền lãi giảm từ 231.677,04 xuống 151.876,18, tiết kiệm 79.800,86. Hãy hỏi ngân hàng về phí trả nợ trước hạn.

Với cách gốc đều, vay 12.000 lãi 12% trong 12 tháng: trả 1.000 gốc mỗi tháng cộng lãi, kỳ đầu 1.120,00, kỳ cuối 1.010,00, tổng lãi 780,00. Trả đều mỗi tháng thì mỗi kỳ 1.066,19 và tổng lãi 794,23. Công cụ chỉ là ước tính cho khoản vay lãi cố định, trả cuối tháng; không phải tư vấn tài chính. Muốn tính riêng một tỷ lệ, hãy dùng tính phần trăm.

Câu hỏi thường gặp

Thông tin khoản vay của tôi có bị gửi đi không?

Không. Phép tính chạy trong trình duyệt, không có gì bạn nhập bị tải lên hay lưu lại.

Vì sao lịch của ngân hàng khác với kết quả ở đây?

Ngân hàng làm tròn khác nhau, có thể tính lãi theo ngày thực tế và thường cộng thêm phí hoặc bảo hiểm. Ở đây lãi tháng bằng lãi năm chia 12 và mọi số tiền làm tròn đến đơn vị nhỏ nhất. Chênh lệch nhỏ là bình thường; chênh nhiều thường do phí hoặc cách tính khác.

Có tính được khoản vay lãi 0% không?

Có. Số tiền trả bằng số tiền vay chia số tháng, phần lẻ do làm tròn nằm ở kỳ cuối.

Giới hạn là bao nhiêu?

Khoản vay đến 100 tỷ, thời hạn đến 600 tháng (50 năm) và lãi suất đến 100% một năm.