Công cụ này làm gì
Hiển thị bảng tuần hoàn đủ 118 nguyên tố cùng một máy tính khối lượng mol cho mọi công thức hoá học. Bấm vào một nguyên tố, hoặc dùng phím mũi tên để di chuyển, để xem số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối chuẩn, nhóm, chu kì, khối, cấu hình electron, trạng thái ở 25 °C, độ âm điện, nhiệt độ nóng chảy và sôi, năm và người phát hiện. Tìm theo tên tiếng Việt hoặc tiếng Anh, kí hiệu hay số hiệu ("sắt", "Fe", "26"), hoặc lọc theo loại, khối, trạng thái; các nguyên tố không khớp được làm mờ để vẫn thấy vị trí.
Máy tính đọc công thức như trong sách giáo khoa: H2O, Ca(OH)2, Al2(SO4)3, K4[Fe(CN)6] và tinh thể ngậm nước như CuSO4·5H2O (dùng ·, * hoặc dấu chấm). Kết quả liệt kê số nguyên tử, khối lượng và phần trăm khối lượng của từng nguyên tố.
Số liệu lấy từ đâu
Nguyên tử khối là giá trị chuẩn của Uỷ ban CIAAW thuộc IUPAC, gồm cả các điều chỉnh năm 2024 cho gađolini, lutexi và ziriconi. Có 14 nguyên tố mà nguyên tử khối thay đổi trong tự nhiên, như H, C, O, Cl; với chúng IUPAC cho một khoảng, ví dụ cacbon [12,0096; 12,0116], và một giá trị quy ước để tính toán (12,011). Vì vậy nước có khối lượng mol 2 × 1,008 + 15,999 = 18,015 g/mol.
Nguyên tố không có nguyên tử khối chuẩn (tecneti, prometi, từ poloni trở đi trừ thori, protactini, urani) được ghi số khối của đồng vị bền nhất trong ngoặc vuông, như [97]. Số khối không phải khối lượng trung bình nên máy tính không dùng chúng.
Cách sắp xếp theo khuyến nghị IUPAC 2021: lutexi và lorenxi nằm ở nhóm 3, còn lantan và actini mở đầu hai hàng khối f.
Cách tính khối lượng mol
Nhân nguyên tử khối của mỗi nguyên tố với số nguyên tử rồi cộng lại. Chỉ số sau ngoặc nhân cả cụm trong ngoặc: Ca(OH)2 = 40,078 + 2 × 15,999 + 2 × 1,008 = 74,092 g/mol. Dấu chấm trong tinh thể ngậm nước nghĩa là "cộng": CuSO4·5H2O = 159,602 + 5 × 18,015 = 249,677 g/mol. NaCl = 22,990 + 35,45 = 58,44 g/mol.