Bảng tuần hoàn và tính khối lượng mol

118 nguyên tố với nguyên tử khối mới nhất, kèm tính khối lượng mol.

Tên, kí hiệu hoặc số hiệu nguyên tử, ví dụ sắt, Fe hoặc 26.

  • Kim loại kiềm
  • Kim loại kiềm thổ
  • Kim loại chuyển tiếp
  • Kim loại yếu
  • Á kim
  • Phi kim hoạt động
  • Halogen
  • Khí hiếm
  • Họ lantan
  • Họ actini
  • Chưa rõ tính chất

Thông tin nguyên tố

Sắt

Iron · Kim loại chuyển tiếp

Số hiệu nguyên tử
26
Kí hiệu
Fe
Nguyên tử khối chuẩn
55.845(2)
Nhóm / Chu kì
8 / 4 · Khối d
Cấu hình electron
[Ar] 3d⁶ 4s²
Trạng thái ở 25 °C
Rắn
Độ âm điện (Pauling)
1.83
Nhiệt độ nóng chảy
1.811 K (1.537,85 °C)
Nhiệt độ sôi
3.134 K (2.860,85 °C)
Năm phát hiện
Biết đến từ thời cổ đại

Tính khối lượng mol

Phân biệt hoa thường: Co là coban, CO là cacbon monooxit. Dùng được ngoặc và tinh thể ngậm nước: Ca(OH)2, CuSO4·5H2O.

Ví dụ:

Khối lượng mol: 249,677 g/mol

21 nguyên tử trong một đơn vị công thức

Nguyên tốSố nguyên tửKhối lượng (g/mol)% khối lượng
Cu Đồng163,54625,45%
S Lưu huỳnh132,06012,84%
O Oxi9143,99157,67%
H Hiđro1010,0804,04%

Công cụ này làm gì

Hiển thị bảng tuần hoàn đủ 118 nguyên tố cùng một máy tính khối lượng mol cho mọi công thức hoá học. Bấm vào một nguyên tố, hoặc dùng phím mũi tên để di chuyển, để xem số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối chuẩn, nhóm, chu kì, khối, cấu hình electron, trạng thái ở 25 °C, độ âm điện, nhiệt độ nóng chảy và sôi, năm và người phát hiện. Tìm theo tên tiếng Việt hoặc tiếng Anh, kí hiệu hay số hiệu ("sắt", "Fe", "26"), hoặc lọc theo loại, khối, trạng thái; các nguyên tố không khớp được làm mờ để vẫn thấy vị trí.

Máy tính đọc công thức như trong sách giáo khoa: H2O, Ca(OH)2, Al2(SO4)3, K4[Fe(CN)6] và tinh thể ngậm nước như CuSO4·5H2O (dùng ·, * hoặc dấu chấm). Kết quả liệt kê số nguyên tử, khối lượng và phần trăm khối lượng của từng nguyên tố.

Số liệu lấy từ đâu

Nguyên tử khối là giá trị chuẩn của Uỷ ban CIAAW thuộc IUPAC, gồm cả các điều chỉnh năm 2024 cho gađolini, lutexi và ziriconi. Có 14 nguyên tố mà nguyên tử khối thay đổi trong tự nhiên, như H, C, O, Cl; với chúng IUPAC cho một khoảng, ví dụ cacbon [12,0096; 12,0116], và một giá trị quy ước để tính toán (12,011). Vì vậy nước có khối lượng mol 2 × 1,008 + 15,999 = 18,015 g/mol.

Nguyên tố không có nguyên tử khối chuẩn (tecneti, prometi, từ poloni trở đi trừ thori, protactini, urani) được ghi số khối của đồng vị bền nhất trong ngoặc vuông, như [97]. Số khối không phải khối lượng trung bình nên máy tính không dùng chúng.

Cách sắp xếp theo khuyến nghị IUPAC 2021: lutexi và lorenxi nằm ở nhóm 3, còn lantan và actini mở đầu hai hàng khối f.

Cách tính khối lượng mol

Nhân nguyên tử khối của mỗi nguyên tố với số nguyên tử rồi cộng lại. Chỉ số sau ngoặc nhân cả cụm trong ngoặc: Ca(OH)2 = 40,078 + 2 × 15,999 + 2 × 1,008 = 74,092 g/mol. Dấu chấm trong tinh thể ngậm nước nghĩa là "cộng": CuSO4·5H2O = 159,602 + 5 × 18,015 = 249,677 g/mol. NaCl = 22,990 + 35,45 = 58,44 g/mol.

Lỗi hay gặp

  • Phân biệt hoa thường: Co là coban, CO là cacbon monooxit.
  • Chỉ số sau ngoặc áp dụng cho cả ngoặc: (NH4)3PO4 có 3 N và 12 H.
  • Không ghi điện tích: viết SO4 thay vì SO4^2-.
  • Làm tròn sớm gây sai số: dùng H = 1, O = 16 cho nước 18 thay vì 18,015. Hãy dùng giá trị mà đề bài yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp

Sao nguyên tử khối của cacbon là 12,011 mà sách cũ ghi 12,0107?

Từ 2009 IUPAC cho cacbon một khoảng [12,0096; 12,0116] vì tỉ lệ đồng vị khác nhau giữa các mẫu, với 12,011 là giá trị quy ước để tính toán. Cả hai cùng chỉ một nguyên tố, giá trị mới phản ánh đúng sự dao động trong tự nhiên.

Viết tinh thể ngậm nước như CuSO4.5H2O thế nào?

Gõ CuSO4·5H2O, CuSO4*5H2O hoặc CuSO4.5H2O. Số sau dấu chấm nhân cả phân tử nước, kết quả là 249,677 g/mol.

Vì sao không tính được khối lượng mol của hợp chất chứa rađi hay plutoni?

Các nguyên tố này không có nguyên tử khối chuẩn: khối lượng phụ thuộc hoàn toàn vào đồng vị. Bảng chỉ ghi số khối của đồng vị bền nhất để tham khảo.

Lantan và actini nằm ở đâu?

Ở hai hàng khối f phía dưới bảng. Theo khuyến nghị IUPAC 2021, nhóm 3 gồm scanđi, ytri, lutexi và lorenxi.