Tuổi nghỉ hưu ở Việt Nam không phải một con số cố định. Từ năm 2021 tuổi này tăng dần mỗi năm, và tuổi áp dụng cho bạn phụ thuộc vào năm bạn nghỉ hưu, mà năm đó lại phụ thuộc vào tháng sinh. Hai người sinh cùng năm có thể nghỉ hưu ở hai độ tuổi khác nhau, nên câu hỏi "bao giờ tôi nghỉ hưu?" rất hay được hỏi và cũng rất hay được trả lời sai. Bài này trình bày lộ trình, giải thích quy tắc theo tháng bằng một ví dụ tính tay, đưa ra các bảng đầy đủ theo năm sinh và nói rõ những gì quy định này không bao gồm. Bạn có thể kiểm tra từng trường hợp bằng công cụ tính tuổi nghỉ hưu; công cụ hiện dòng lộ trình đã dùng để bạn tự đối chiếu.
Số liệu được kiểm tra đến ngày 15/10/2026 qua các bản tóm tắt Bộ luật Lao động 2019 (Điều 169) và Nghị định 135/2020/NĐ-CP (Điều 4, 5, 7 và Phụ lục I), chưa đối chiếu với văn bản đăng công báo. Số liệu áp dụng cho điều kiện lao động bình thường. Đây là thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý: thời điểm chính xác của từng người do cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) và đơn vị sử dụng lao động xác định.
Trả lời nhanh cho năm 2026
Trong điều kiện lao động bình thường, nam nghỉ hưu năm 2026 ở 61 tuổi 6 tháng, nữ ở 57 tuổi. Nghĩa là nam sinh từ tháng 10/1964 đến tháng 6/1965 và nữ sinh từ tháng 5/1969 đến tháng 12/1969 nghỉ hưu trong năm 2026. Tuổi còn tăng cho đến khi nam đạt 62 tuổi vào năm 2028 và nữ đạt 60 tuổi vào năm 2035, sau đó giữ nguyên.
Lộ trình theo năm nghỉ hưu
Nam mỗi năm tăng 3 tháng, nữ mỗi năm tăng 4 tháng.
| Năm nghỉ hưu | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| Trước 2021 | 60 tuổi | 55 tuổi |
| 2021 | 60 tuổi 3 tháng | 55 tuổi 4 tháng |
| 2022 | 60 tuổi 6 tháng | 55 tuổi 8 tháng |
| 2023 | 60 tuổi 9 tháng | 56 tuổi |
| 2024 | 61 tuổi | 56 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng |
| 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 8 tháng |
| 2029 | 62 tuổi | 58 tuổi |
| 2030 | 62 tuổi | 58 tuổi 4 tháng |
| 2031 | 62 tuổi | 58 tuổi 8 tháng |
| 2032 | 62 tuổi | 59 tuổi |
| 2033 | 62 tuổi | 59 tuổi 4 tháng |
| 2034 | 62 tuổi | 59 tuổi 8 tháng |
| 2035 trở đi | 62 tuổi | 60 tuổi |
Thời điểm nghỉ hưu và ngày hưởng lương hưu
Thời điểm nghỉ hưu là cuối ngày cuối cùng của tháng bạn đủ tuổi nghỉ hưu, và lương hưu tính từ ngày 1 của tháng sau. Chỉ tháng được tính, không bao giờ tính ngày: người sinh ngày 29/02 hay ngày 31 đều được coi là sinh trong tháng đó. Nếu chỉ biết năm sinh, công cụ tính theo ngày 01/01 của năm đó, và tháng sinh thật có thể làm kết quả lệch đến một năm.
Vì sao tháng sinh quyết định
Tuổi trong bảng áp dụng cho năm nghỉ hưu. Vì vậy với mỗi năm, câu hỏi là: nếu dùng tuổi của năm đó, tháng tôi đủ tuổi có rơi vào chính năm đó không? Lấy ví dụ nam sinh tháng 3/1966.
- Với tuổi của năm 2027 là 61 tuổi 9 tháng: tháng 3/1966 cộng 61 tuổi 9 tháng là tháng 12/2027, nằm trong năm 2027. Dòng này khớp.
- Với tuổi của năm 2028 là 62 tuổi: tháng 3/1966 cộng 62 tuổi là tháng 3/2028, cũng nằm trong năm 2028.
Cả hai dòng đều khớp, và dòng sớm hơn được chọn, vì khi dòng sau bắt đầu áp dụng thì ông đã đủ tuổi của dòng trước. Ông nghỉ hưu vào cuối ngày 31/12/2027 và hưởng lương hưu từ 01/01/2028. Nam sinh tháng 4/1966 cộng 61 tuổi 9 tháng ra tháng 1/2028, ngoài năm 2027, nên dòng năm 2028 được áp dụng và ông nghỉ hưu đúng 62 tuổi, vào tháng 4/2028.
Cùng cách tính ấy cho ra nữ sinh từ tháng 5/1975 trở đi nghỉ hưu đúng 60 tuổi, còn nữ sinh tháng 1/1975 nghỉ hưu ở 59 tuổi 8 tháng, vào tháng 9/2034. Vì vậy các bảng dưới đây chia mỗi năm sinh thành những đoạn tháng liên tiếp.
Nam theo năm sinh
Nam sinh năm 1960 trở về trước nghỉ hưu ở 60 tuổi. Từ năm sinh 1967 trở đi, nam nghỉ hưu ở 62 tuổi, đúng vào tháng sinh cộng 62 năm.
| Sinh năm | Tháng sinh | Tuổi nghỉ hưu | Nghỉ hưu vào |
|---|---|---|---|
| 1961 | 1-9 | 60 tuổi 3 tháng | 4/2021 - 12/2021 |
| 1961 | 10-12 | 60 tuổi 6 tháng | 4/2022 - 6/2022 |
| 1962 | 1-6 | 60 tuổi 6 tháng | 7/2022 - 12/2022 |
| 1962 | 7-12 | 60 tuổi 9 tháng | 4/2023 - 9/2023 |
| 1963 | 1-3 | 60 tuổi 9 tháng | 10/2023 - 12/2023 |
| 1963 | 4-12 | 61 tuổi | 4/2024 - 12/2024 |
| 1964 | 1-9 | 61 tuổi 3 tháng | 4/2025 - 12/2025 |
| 1964 | 10-12 | 61 tuổi 6 tháng | 4/2026 - 6/2026 |
| 1965 | 1-6 | 61 tuổi 6 tháng | 7/2026 - 12/2026 |
| 1965 | 7-12 | 61 tuổi 9 tháng | 4/2027 - 9/2027 |
| 1966 | 1-3 | 61 tuổi 9 tháng | 10/2027 - 12/2027 |
| 1966 | 4-12 | 62 tuổi | 4/2028 - 12/2028 |
Nữ theo năm sinh
Nữ sinh năm 1965 trở về trước nghỉ hưu ở 55 tuổi (nữ sinh tháng 12/1965 nghỉ hưu vào cuối ngày 31/12/2020). Từ năm sinh 1976 trở đi, nữ nghỉ hưu ở 60 tuổi, đúng vào tháng sinh cộng 60 năm.
| Sinh năm | Tháng sinh | Tuổi nghỉ hưu | Nghỉ hưu vào |
|---|---|---|---|
| 1966 | 1-8 | 55 tuổi 4 tháng | 5/2021 - 12/2021 |
| 1966 | 9-12 | 55 tuổi 8 tháng | 5/2022 - 8/2022 |
| 1967 | 1-4 | 55 tuổi 8 tháng | 9/2022 - 12/2022 |
| 1967 | 5-12 | 56 tuổi | 5/2023 - 12/2023 |
| 1968 | 1-8 | 56 tuổi 4 tháng | 5/2024 - 12/2024 |
| 1968 | 9-12 | 56 tuổi 8 tháng | 5/2025 - 8/2025 |
| 1969 | 1-4 | 56 tuổi 8 tháng | 9/2025 - 12/2025 |
| 1969 | 5-12 | 57 tuổi | 5/2026 - 12/2026 |
| 1970 | 1-8 | 57 tuổi 4 tháng | 5/2027 - 12/2027 |
| 1970 | 9-12 | 57 tuổi 8 tháng | 5/2028 - 8/2028 |
| 1971 | 1-4 | 57 tuổi 8 tháng | 9/2028 - 12/2028 |
| 1971 | 5-12 | 58 tuổi | 5/2029 - 12/2029 |
| 1972 | 1-8 | 58 tuổi 4 tháng | 5/2030 - 12/2030 |
| 1972 | 9-12 | 58 tuổi 8 tháng | 5/2031 - 8/2031 |
| 1973 | 1-4 | 58 tuổi 8 tháng | 9/2031 - 12/2031 |
| 1973 | 5-12 | 59 tuổi | 5/2032 - 12/2032 |
| 1974 | 1-8 | 59 tuổi 4 tháng | 5/2033 - 12/2033 |
| 1974 | 9-12 | 59 tuổi 8 tháng | 5/2034 - 8/2034 |
| 1975 | 1-4 | 59 tuổi 8 tháng | 9/2034 - 12/2034 |
| 1975 | 5-12 | 60 tuổi | 5/2035 - 12/2035 |
Công cụ hiển thị bảng tương tự cho mọi năm sinh từ 1961 đến 2000, được tạo bằng chính hàm cho ra kết quả của nó.
Quy định chuyển tiếp năm 2020
Trước năm 2021, tuổi nghỉ hưu là 60 với nam và 55 với nữ. Theo quy định chuyển tiếp (Nghị định 135/2020, Điều 7 khoản 2), nam sinh tháng 12/1960 và nữ sinh tháng 12/1965 nghỉ hưu vào cuối ngày 31/12/2020 và hưởng lương hưu từ 01/01/2021. Những người sinh sau đó theo lộ trình ở trên.
Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu sớm hơn tuổi bình thường tối đa 5 năm (Bộ luật Lao động 2019, Điều 169 khoản 3; Nghị định 135/2020, Điều 5), với ít nhất 15 năm làm nghề, công việc đó. Công cụ hiển thị đây là thời điểm sớm nhất có thể, sớm hơn tháng nghỉ hưu bình thường từ 0 đến 5 năm. Nghề và địa bàn nào được tính do các danh mục chính thức quy định, tuổi cụ thể do đơn vị sử dụng lao động và BHXH xác nhận, nên hãy xem kết quả là mốc sớm nhất.
Những điều các quy định trên chưa cho bạn biết
- Số năm đóng BHXH và mức lương hưu. Để hưởng lương hưu còn cần đủ thời gian đóng BHXH, và mức hưởng phụ thuộc quá trình đóng của bạn. Các quy định này thay đổi theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024; bài viết và công cụ chủ ý không nêu: hãy hỏi cơ quan BHXH điều kiện áp dụng với bạn.
- Nhóm có quy định riêng. Lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức và một số nhóm khác, cùng những trường hợp nghỉ hưu muộn hơn hoặc sớm hơn, theo quy định riêng.
- Thay đổi trong tương lai. Tuổi nghỉ hưu đã từng được điều chỉnh có thể được điều chỉnh tiếp. Hãy xem ngày ở đầu bài.
Cách kiểm tra ngày nghỉ hưu của bạn
- Nhập giới tính và ngày sinh vào công cụ tính tuổi nghỉ hưu và đọc mục "Cách tính".
- Đối chiếu tháng sinh và dòng lộ trình với các bảng ở trên.
- Hỏi cơ quan BHXH hoặc bộ phận nhân sự của đơn vị để xác nhận thời điểm theo hồ sơ của bạn, và giữ lại quyết định nếu có.
Muốn biết tuổi chính xác theo năm, tháng, ngày, dùng công cụ tính tuổi.