Tất cả công cụ

Tính tuổi nghỉ hưu theo tháng sinh

Tuổi và thời điểm nghỉ hưu theo giới tính, tháng sinh, kèm lộ trình để đối chiếu.

Giới tính
Ngày sinh

Điều kiện lao động

Thiết bị này nhớ giới tính và điều kiện lao động, không bao giờ nhớ ngày sinh.

Tuổi nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

62 tuổi

Thời điểm nghỉ hưu
cuối ngày 31/05/2052
Hưởng lương hưu từ
01/06/2052

Từ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu

18 tuổiNghỉ hưu ở 62 tuổi

Cách tính

  1. Tháng sinh: 5/1990. Ngày trong tháng không ảnh hưởng, chỉ tính tháng đạt tuổi nghỉ hưu.
  2. Năm nghỉ hưu 2052 (từ năm 2028 trở đi tuổi không đổi): nam 62 tuổi.
  3. Sinh tháng 5/1990 cộng 62 tuổi là tháng 5/2052, nằm trong năm 2052: đúng năm của dòng lộ trình này.
  4. Thời điểm nghỉ hưu là cuối ngày cuối cùng của tháng đó, 31/05/2052. Lương hưu tính từ ngày 1 của tháng sau, 01/06/2052.

Lộ trình theo năm nghỉ hưu

Năm nghỉ hưuNamNữ
202160 tuổi 3 tháng55 tuổi 4 tháng
202260 tuổi 6 tháng55 tuổi 8 tháng
202360 tuổi 9 tháng56 tuổi
202461 tuổi56 tuổi 4 tháng
202561 tuổi 3 tháng56 tuổi 8 tháng
202661 tuổi 6 tháng57 tuổi
202761 tuổi 9 tháng57 tuổi 4 tháng
202862 tuổi57 tuổi 8 tháng
202962 tuổi58 tuổi
203062 tuổi58 tuổi 4 tháng
203162 tuổi58 tuổi 8 tháng
203262 tuổi59 tuổi
203362 tuổi59 tuổi 4 tháng
203462 tuổi59 tuổi 8 tháng
2035 (dòng của bạn)62 tuổi60 tuổi

Trước năm 2021: nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi. Từ năm 2028 nam giữ ở 62 tuổi; từ năm 2035 nữ giữ ở 60 tuổi.

Tuổi nghỉ hưu theo năm sinh

Tính bằng đúng hàm đã cho ra kết quả ở trên, cho từng tháng sinh từ năm 1961 đến năm 2000.

Nam

Nam: tuổi nghỉ hưu theo năm sinh
Sinh nămTháng sinhTuổi nghỉ hưuNghỉ hưu vào
1961tháng 1-960 tuổi 3 tháng04/2021 đến 12/2021
tháng 10-1260 tuổi 6 tháng04/2022 đến 06/2022
1962tháng 1-660 tuổi 6 tháng07/2022 đến 12/2022
tháng 7-1260 tuổi 9 tháng04/2023 đến 09/2023
1963tháng 1-360 tuổi 9 tháng10/2023 đến 12/2023
tháng 4-1261 tuổi04/2024 đến 12/2024
1964tháng 1-961 tuổi 3 tháng04/2025 đến 12/2025
tháng 10-1261 tuổi 6 tháng04/2026 đến 06/2026
1965tháng 1-661 tuổi 6 tháng07/2026 đến 12/2026
tháng 7-1261 tuổi 9 tháng04/2027 đến 09/2027
1966tháng 1-361 tuổi 9 tháng10/2027 đến 12/2027
tháng 4-1262 tuổi04/2028 đến 12/2028
1967tháng 1-1262 tuổi01/2029 đến 12/2029
1968tháng 1-1262 tuổi01/2030 đến 12/2030
1969tháng 1-1262 tuổi01/2031 đến 12/2031
1970tháng 1-1262 tuổi01/2032 đến 12/2032
1971tháng 1-1262 tuổi01/2033 đến 12/2033
1972tháng 1-1262 tuổi01/2034 đến 12/2034
1973tháng 1-1262 tuổi01/2035 đến 12/2035
1974tháng 1-1262 tuổi01/2036 đến 12/2036
1975tháng 1-1262 tuổi01/2037 đến 12/2037
1976tháng 1-1262 tuổi01/2038 đến 12/2038
1977tháng 1-1262 tuổi01/2039 đến 12/2039
1978tháng 1-1262 tuổi01/2040 đến 12/2040
1979tháng 1-1262 tuổi01/2041 đến 12/2041
1980tháng 1-1262 tuổi01/2042 đến 12/2042
1981tháng 1-1262 tuổi01/2043 đến 12/2043
1982tháng 1-1262 tuổi01/2044 đến 12/2044
1983tháng 1-1262 tuổi01/2045 đến 12/2045
1984tháng 1-1262 tuổi01/2046 đến 12/2046
1985tháng 1-1262 tuổi01/2047 đến 12/2047
1986tháng 1-1262 tuổi01/2048 đến 12/2048
1987tháng 1-1262 tuổi01/2049 đến 12/2049
1988tháng 1-1262 tuổi01/2050 đến 12/2050
1989tháng 1-1262 tuổi01/2051 đến 12/2051
1990 (dòng của bạn)tháng 1-1262 tuổi01/2052 đến 12/2052
1991tháng 1-1262 tuổi01/2053 đến 12/2053
1992tháng 1-1262 tuổi01/2054 đến 12/2054
1993tháng 1-1262 tuổi01/2055 đến 12/2055
1994tháng 1-1262 tuổi01/2056 đến 12/2056
1995tháng 1-1262 tuổi01/2057 đến 12/2057
1996tháng 1-1262 tuổi01/2058 đến 12/2058
1997tháng 1-1262 tuổi01/2059 đến 12/2059
1998tháng 1-1262 tuổi01/2060 đến 12/2060
1999tháng 1-1262 tuổi01/2061 đến 12/2061
2000tháng 1-1262 tuổi01/2062 đến 12/2062

Nữ

Nữ: tuổi nghỉ hưu theo năm sinh
Sinh nămTháng sinhTuổi nghỉ hưuNghỉ hưu vào
1961tháng 1-1255 tuổi01/2016 đến 12/2016
1962tháng 1-1255 tuổi01/2017 đến 12/2017
1963tháng 1-1255 tuổi01/2018 đến 12/2018
1964tháng 1-1255 tuổi01/2019 đến 12/2019
1965tháng 1-1255 tuổi01/2020 đến 12/2020
1966tháng 1-855 tuổi 4 tháng05/2021 đến 12/2021
tháng 9-1255 tuổi 8 tháng05/2022 đến 08/2022
1967tháng 1-455 tuổi 8 tháng09/2022 đến 12/2022
tháng 5-1256 tuổi05/2023 đến 12/2023
1968tháng 1-856 tuổi 4 tháng05/2024 đến 12/2024
tháng 9-1256 tuổi 8 tháng05/2025 đến 08/2025
1969tháng 1-456 tuổi 8 tháng09/2025 đến 12/2025
tháng 5-1257 tuổi05/2026 đến 12/2026
1970tháng 1-857 tuổi 4 tháng05/2027 đến 12/2027
tháng 9-1257 tuổi 8 tháng05/2028 đến 08/2028
1971tháng 1-457 tuổi 8 tháng09/2028 đến 12/2028
tháng 5-1258 tuổi05/2029 đến 12/2029
1972tháng 1-858 tuổi 4 tháng05/2030 đến 12/2030
tháng 9-1258 tuổi 8 tháng05/2031 đến 08/2031
1973tháng 1-458 tuổi 8 tháng09/2031 đến 12/2031
tháng 5-1259 tuổi05/2032 đến 12/2032
1974tháng 1-859 tuổi 4 tháng05/2033 đến 12/2033
tháng 9-1259 tuổi 8 tháng05/2034 đến 08/2034
1975tháng 1-459 tuổi 8 tháng09/2034 đến 12/2034
tháng 5-1260 tuổi05/2035 đến 12/2035
1976tháng 1-1260 tuổi01/2036 đến 12/2036
1977tháng 1-1260 tuổi01/2037 đến 12/2037
1978tháng 1-1260 tuổi01/2038 đến 12/2038
1979tháng 1-1260 tuổi01/2039 đến 12/2039
1980tháng 1-1260 tuổi01/2040 đến 12/2040
1981tháng 1-1260 tuổi01/2041 đến 12/2041
1982tháng 1-1260 tuổi01/2042 đến 12/2042
1983tháng 1-1260 tuổi01/2043 đến 12/2043
1984tháng 1-1260 tuổi01/2044 đến 12/2044
1985tháng 1-1260 tuổi01/2045 đến 12/2045
1986tháng 1-1260 tuổi01/2046 đến 12/2046
1987tháng 1-1260 tuổi01/2047 đến 12/2047
1988tháng 1-1260 tuổi01/2048 đến 12/2048
1989tháng 1-1260 tuổi01/2049 đến 12/2049
1990tháng 1-1260 tuổi01/2050 đến 12/2050
1991tháng 1-1260 tuổi01/2051 đến 12/2051
1992tháng 1-1260 tuổi01/2052 đến 12/2052
1993tháng 1-1260 tuổi01/2053 đến 12/2053
1994tháng 1-1260 tuổi01/2054 đến 12/2054
1995tháng 1-1260 tuổi01/2055 đến 12/2055
1996tháng 1-1260 tuổi01/2056 đến 12/2056
1997tháng 1-1260 tuổi01/2057 đến 12/2057
1998tháng 1-1260 tuổi01/2058 đến 12/2058
1999tháng 1-1260 tuổi01/2059 đến 12/2059
2000tháng 1-1260 tuổi01/2060 đến 12/2060

Tuổi nghỉ hưu 62 tuổi, cuối ngày 31/05/2052.

Công cụ này làm gì

Công cụ cho biết một người ở Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu ở tuổi nào và vào tháng nào, dựa trên giới tính và ngày sinh. Kết quả gồm tuổi nghỉ hưu (ví dụ 61 tuổi 9 tháng), thời điểm nghỉ hưu (cuối ngày cuối cùng của tháng đó), ngày bắt đầu hưởng lương hưu (ngày 1 của tháng sau) và còn bao lâu tính từ hôm nay. Một thanh thời gian chạy từ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu, có điểm "bạn đang ở đây"; mục "Cách tính" ghi rõ dòng lộ trình nào được áp dụng để bạn tự kiểm tra; hai bảng cho thấy toàn bộ lộ trình và tuổi nghỉ hưu của từng năm sinh từ 1961 đến 2000. Phép tính chạy ngay trong trình duyệt, ngày sinh không bị lưu hay gửi đi đâu.

Cách dùng

  1. Chọn Nam hoặc Nữ.
  2. Nhập ngày, tháng, năm sinh. Ngày không có thật (31/4, 29/2 của năm không nhuận) và ngày trong tương lai sẽ bị từ chối. Nếu chỉ nhớ năm sinh, đánh dấu "Tôi chỉ nhớ năm sinh": công cụ tính theo ngày 01/01 của năm đó.
  3. Giữ điều kiện lao động ở mức Bình thường, hoặc chọn Nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để xem thời điểm sớm nhất, sớm hơn từ 0 đến 5 năm.

Kết quả đổi ngay khi bạn gõ. Thiết bị này nhớ giới tính và điều kiện lao động của bạn, không bao giờ nhớ ngày sinh.

Lộ trình tuổi nghỉ hưu (kiểm tra ngày 15/10/2026)

Bộ luật Lao động 2019 (Điều 169) và Nghị định 135/2020/NĐ-CP (Điều 4, Điều 7, Phụ lục I) tăng dần tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo năm nghỉ hưu: nam mỗi năm tăng 3 tháng cho đến 62 tuổi vào năm 2028, nữ mỗi năm tăng 4 tháng cho đến 60 tuổi vào năm 2035.

Năm nghỉ hưuNamNữ
202160 tuổi 3 tháng55 tuổi 4 tháng
202260 tuổi 6 tháng55 tuổi 8 tháng
202360 tuổi 9 tháng56 tuổi
202461 tuổi56 tuổi 4 tháng
202561 tuổi 3 tháng56 tuổi 8 tháng
202661 tuổi 6 tháng57 tuổi
202761 tuổi 9 tháng57 tuổi 4 tháng
202862 tuổi57 tuổi 8 tháng
202962 tuổi58 tuổi
203062 tuổi58 tuổi 4 tháng
203162 tuổi58 tuổi 8 tháng
203262 tuổi59 tuổi
203362 tuổi59 tuổi 4 tháng
203462 tuổi59 tuổi 8 tháng
2035 trở đi62 tuổi60 tuổi

Trước năm 2021, nam nghỉ hưu ở 60 tuổi và nữ ở 55 tuổi. Theo quy định chuyển tiếp, nam sinh tháng 12/1960 và nữ sinh tháng 12/1965 nghỉ hưu vào cuối ngày 31/12/2020, hưởng lương hưu từ 01/01/2021.

Tháng sinh quyết định dòng nào được áp dụng

Tuổi trong bảng áp dụng cho năm nghỉ hưu, nên công cụ tìm năm mà tuổi của năm đó đưa tháng nghỉ hưu của bạn rơi vào chính năm ấy. Lấy ví dụ nam sinh tháng 3/1966. Với tuổi của năm 2027 là 61 tuổi 9 tháng, tháng 3/1966 cộng 61 tuổi 9 tháng là tháng 12/2027, nằm trong năm 2027: dòng này khớp. Tuổi của năm 2028 là 62 tuổi sẽ cho ra tháng 3/2028, cũng nằm trong năm 2028, nhưng ông đã đủ tuổi ở dòng trước đó rồi, nên lấy tháng sớm hơn. Ông nghỉ hưu vào cuối ngày 31/12/2027 và hưởng lương hưu từ 01/01/2028. Nam sinh từ tháng 4/1966 trở đi chỉ đạt tuổi của năm 2027 vào năm 2028, nên nghỉ hưu đúng 62 tuổi.

Chỉ có tháng sinh được tính, không bao giờ tính ngày: sinh ngày 29/02 hay ngày 31 đều tính là tháng đó. Cùng quy tắc ấy cho ra kết quả nữ sinh từ tháng 5/1975 trở đi nghỉ hưu đúng 60 tuổi, còn nữ sinh tháng 1/1975 nghỉ hưu ở 59 tuổi 8 tháng (tháng 9/2034).

Làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu sớm hơn tuổi bình thường tối đa 5 năm (Bộ luật Lao động 2019, Điều 169 khoản 3; Nghị định 135/2020, Điều 5), với điều kiện có ít nhất 15 năm làm nghề, công việc đó. Công cụ hiển thị đây là thời điểm sớm nhất có thể: tháng nghỉ hưu bình thường trừ đi số năm bạn chọn, từ 0 đến 5. Nghề nào được tính do danh mục chính thức quy định, và tuổi cụ thể do đơn vị sử dụng lao động cùng cơ quan BHXH xác định, nên hãy xem kết quả là mốc sớm nhất chứ không phải cam kết.

Công cụ không tính gì

Công cụ không tính các nhóm có quy định riêng (lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức và các đối tượng tương tự), cũng không tính những trường hợp nghỉ hưu muộn hơn hoặc sớm hơn theo quy định riêng. Công cụ không nêu số năm đóng BHXH tối thiểu hay mức lương hưu: các quy định này thay đổi theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nên hãy hỏi cơ quan BHXH điều kiện áp dụng với bạn. Khi cần tính lương, dùng công cụ tính lương. Muốn tính tuổi chính xác hoặc khoảng cách giữa hai ngày, xem tính tuổi và tính ngày; bài Tuổi nghỉ hưu 2026-2035: lộ trình và cách tính theo tháng sinh có đầy đủ các bảng. Nếu chỉ nhớ ngày sinh âm lịch, hãy đổi sang dương lịch bằng công cụ đổi lịch âm dương, rồi đối chiếu với ngày sinh ghi trong hồ sơ của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Năm 2026 nghỉ hưu ở tuổi bao nhiêu?

Trong điều kiện lao động bình thường, người nghỉ hưu năm 2026 ở 61 tuổi 6 tháng (nam) hoặc 57 tuổi (nữ). Tuổi này tăng dần mỗi năm đến 62 tuổi với nam vào năm 2028 và 60 tuổi với nữ vào năm 2035.

Vì sao tuổi nghỉ hưu của tôi khác tuổi của năm sinh?

Tuổi trong lộ trình phụ thuộc năm bạn nghỉ hưu chứ không phải năm sinh, và tháng sinh quyết định bạn đủ tuổi của năm nào trước. Vì thế hai người sinh cùng năm có thể có hai tuổi nghỉ hưu khác nhau.

Chính xác khi nào nghỉ hưu và khi nào hưởng lương hưu?

Thời điểm nghỉ hưu là cuối ngày cuối cùng của tháng bạn đủ tuổi, và lương hưu tính từ ngày 1 của tháng sau. Nam sinh tháng 3/1966 nghỉ hưu vào cuối ngày 31/12/2027, lương hưu từ 01/01/2028.

Tôi chỉ nhớ năm sinh thì có dùng được không?

Được. Hãy đánh dấu chỉ nhớ năm sinh: công cụ tính theo ngày 01/01 của năm đó. Tháng sinh thật có thể làm kết quả lệch đến một năm, nên hãy đối chiếu ngày chính xác trong hồ sơ.

Làm nghề nặng nhọc, độc hại có nghỉ hưu sớm được không?

Được sớm hơn tuổi bình thường tối đa 5 năm, với điều kiện có ít nhất 15 năm làm nghề, công việc thuộc danh mục. Công cụ hiển thị thời điểm sớm nhất có thể; tuổi cụ thể do đơn vị sử dụng lao động và cơ quan BHXH quyết định.

Ngày sinh của tôi có bị lưu hay gửi đi không?

Không. Phép tính chạy trong trình duyệt. Thiết bị chỉ nhớ giới tính và điều kiện lao động của bạn, không bao giờ nhớ ngày sinh.