Công cụ này làm gì
Công cụ cho biết một người ở Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu ở tuổi nào và vào tháng nào, dựa trên giới tính và ngày sinh. Kết quả gồm tuổi nghỉ hưu (ví dụ 61 tuổi 9 tháng), thời điểm nghỉ hưu (cuối ngày cuối cùng của tháng đó), ngày bắt đầu hưởng lương hưu (ngày 1 của tháng sau) và còn bao lâu tính từ hôm nay. Một thanh thời gian chạy từ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu, có điểm "bạn đang ở đây"; mục "Cách tính" ghi rõ dòng lộ trình nào được áp dụng để bạn tự kiểm tra; hai bảng cho thấy toàn bộ lộ trình và tuổi nghỉ hưu của từng năm sinh từ 1961 đến 2000. Phép tính chạy ngay trong trình duyệt, ngày sinh không bị lưu hay gửi đi đâu.
Cách dùng
- Chọn Nam hoặc Nữ.
- Nhập ngày, tháng, năm sinh. Ngày không có thật (31/4, 29/2 của năm không nhuận) và ngày trong tương lai sẽ bị từ chối. Nếu chỉ nhớ năm sinh, đánh dấu "Tôi chỉ nhớ năm sinh": công cụ tính theo ngày 01/01 của năm đó.
- Giữ điều kiện lao động ở mức Bình thường, hoặc chọn Nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để xem thời điểm sớm nhất, sớm hơn từ 0 đến 5 năm.
Kết quả đổi ngay khi bạn gõ. Thiết bị này nhớ giới tính và điều kiện lao động của bạn, không bao giờ nhớ ngày sinh.
Lộ trình tuổi nghỉ hưu (kiểm tra ngày 15/10/2026)
Bộ luật Lao động 2019 (Điều 169) và Nghị định 135/2020/NĐ-CP (Điều 4, Điều 7, Phụ lục I) tăng dần tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo năm nghỉ hưu: nam mỗi năm tăng 3 tháng cho đến 62 tuổi vào năm 2028, nữ mỗi năm tăng 4 tháng cho đến 60 tuổi vào năm 2035.
| Năm nghỉ hưu | Nam | Nữ |
|---|
| 2021 | 60 tuổi 3 tháng | 55 tuổi 4 tháng |
|---|
| 2022 | 60 tuổi 6 tháng | 55 tuổi 8 tháng |
|---|
| 2023 | 60 tuổi 9 tháng | 56 tuổi |
|---|
| 2024 | 61 tuổi | 56 tuổi 4 tháng |
|---|
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 56 tuổi 8 tháng |
|---|
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi |
|---|
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng |
|---|
| 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 8 tháng |
|---|
| 2029 | 62 tuổi | 58 tuổi |
|---|
| 2030 | 62 tuổi | 58 tuổi 4 tháng |
|---|
| 2031 | 62 tuổi | 58 tuổi 8 tháng |
|---|
| 2032 | 62 tuổi | 59 tuổi |
|---|
| 2033 | 62 tuổi | 59 tuổi 4 tháng |
|---|
| 2034 | 62 tuổi | 59 tuổi 8 tháng |
|---|
| 2035 trở đi | 62 tuổi | 60 tuổi |
|---|
Trước năm 2021, nam nghỉ hưu ở 60 tuổi và nữ ở 55 tuổi. Theo quy định chuyển tiếp, nam sinh tháng 12/1960 và nữ sinh tháng 12/1965 nghỉ hưu vào cuối ngày 31/12/2020, hưởng lương hưu từ 01/01/2021.
Tháng sinh quyết định dòng nào được áp dụng
Tuổi trong bảng áp dụng cho năm nghỉ hưu, nên công cụ tìm năm mà tuổi của năm đó đưa tháng nghỉ hưu của bạn rơi vào chính năm ấy. Lấy ví dụ nam sinh tháng 3/1966. Với tuổi của năm 2027 là 61 tuổi 9 tháng, tháng 3/1966 cộng 61 tuổi 9 tháng là tháng 12/2027, nằm trong năm 2027: dòng này khớp. Tuổi của năm 2028 là 62 tuổi sẽ cho ra tháng 3/2028, cũng nằm trong năm 2028, nhưng ông đã đủ tuổi ở dòng trước đó rồi, nên lấy tháng sớm hơn. Ông nghỉ hưu vào cuối ngày 31/12/2027 và hưởng lương hưu từ 01/01/2028. Nam sinh từ tháng 4/1966 trở đi chỉ đạt tuổi của năm 2027 vào năm 2028, nên nghỉ hưu đúng 62 tuổi.
Chỉ có tháng sinh được tính, không bao giờ tính ngày: sinh ngày 29/02 hay ngày 31 đều tính là tháng đó. Cùng quy tắc ấy cho ra kết quả nữ sinh từ tháng 5/1975 trở đi nghỉ hưu đúng 60 tuổi, còn nữ sinh tháng 1/1975 nghỉ hưu ở 59 tuổi 8 tháng (tháng 9/2034).
Làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu sớm hơn tuổi bình thường tối đa 5 năm (Bộ luật Lao động 2019, Điều 169 khoản 3; Nghị định 135/2020, Điều 5), với điều kiện có ít nhất 15 năm làm nghề, công việc đó. Công cụ hiển thị đây là thời điểm sớm nhất có thể: tháng nghỉ hưu bình thường trừ đi số năm bạn chọn, từ 0 đến 5. Nghề nào được tính do danh mục chính thức quy định, và tuổi cụ thể do đơn vị sử dụng lao động cùng cơ quan BHXH xác định, nên hãy xem kết quả là mốc sớm nhất chứ không phải cam kết.
Công cụ không tính gì
Công cụ không tính các nhóm có quy định riêng (lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức và các đối tượng tương tự), cũng không tính những trường hợp nghỉ hưu muộn hơn hoặc sớm hơn theo quy định riêng. Công cụ không nêu số năm đóng BHXH tối thiểu hay mức lương hưu: các quy định này thay đổi theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nên hãy hỏi cơ quan BHXH điều kiện áp dụng với bạn. Khi cần tính lương, dùng công cụ tính lương. Muốn tính tuổi chính xác hoặc khoảng cách giữa hai ngày, xem tính tuổi và tính ngày; bài Tuổi nghỉ hưu 2026-2035: lộ trình và cách tính theo tháng sinh có đầy đủ các bảng. Nếu chỉ nhớ ngày sinh âm lịch, hãy đổi sang dương lịch bằng công cụ đổi lịch âm dương, rồi đối chiếu với ngày sinh ghi trong hồ sơ của bạn.