"Bảng Can Chi, nạp âm và mệnh của 60 năm (1984-2043)"

Bảng đầy đủ 60 năm âm lịch với Can Chi, con giáp, nạp âm và mệnh, cách tìm năm âm lịch của ngày sinh, cách tính nhẩm Can Chi và vì sao người sinh đầu năm dương lịch có thể thuộc năm trước.

Trong bài này

"Sinh năm 1990 mệnh gì?", "tuổi Canh Ngọ là con gì?", "cung phi nam 1985 là gì?" là những câu hỏi tra cứu quen thuộc của người Việt mỗi dịp Tết, cưới hỏi hay xây nhà. Câu trả lời nằm trong một vài bảng cố định mà ông bà ta truyền lại: vòng 60 năm Can Chi, nạp âm của từng cặp năm, và quy tắc tính cung phi. Bài này trình bày bảng đầy đủ của 60 năm từ 1984 đến 2043, giải thích cách đọc bảng, cách tìm đúng năm âm lịch của một ngày sinh, và nói rõ giới hạn của tất cả những điều này. Bạn có thể kiểm tra từng trường hợp bằng công cụ tra cứu Can Chi và mệnh.

Một điều cần nói ngay từ đầu: đây là tín ngưỡng dân gian, mang tính tham khảo. Các bảng dưới đây là quy ước truyền thống, không phải kết quả của khoa học, và bài viết không dự đoán may rủi, tiền bạc, sức khỏe hay hôn nhân của bất kỳ ai.

Vòng 60 năm hoạt động thế nào

Mười thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) ghép với mười hai địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) theo thứ tự: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần... Vì 10 và 12 có ước chung là 2 nên chỉ có 60 tổ hợp, và sau Quý Hợi thì quay lại Giáp Tý. Năm 1984 là Giáp Tý, nên 2044 cũng là Giáp Tý; muốn biết Can Chi của một năm xa hơn, cộng hoặc trừ bội số của 60 cho đến khi rơi vào bảng.

Con giáp chính là địa chi: Tý là Chuột, Sửu là Trâu, Dần là Hổ, Mão là Mèo, Thìn là Rồng, Tỵ là Rắn, Ngọ là Ngựa, Mùi là Dê, Thân là Khỉ, Dậu là Gà, Tuất là Chó, Hợi là Lợn. Người Việt gọi con giáp thứ tư là Mèo chứ không phải Thỏ như ở Trung Quốc.

Nạp âm và mệnh

Mỗi cặp hai năm liên tiếp trong vòng 60 năm có chung một nạp âm, một cái tên giàu hình ảnh như "Hải Trung Kim" (vàng trong biển) hay "Lộ Bàng Thổ" (đất bên đường). Chữ cuối của nạp âm là một trong năm hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) và đó chính là mệnh của người sinh năm ấy. Vì vậy Canh Ngọ (1990) và Tân Mùi (1991) cùng nạp âm Lộ Bàng Thổ và cùng mệnh Thổ; còn Kỷ Tỵ (1989) thuộc cặp trước, Đại Lâm Mộc, mệnh Mộc.

Cần phân biệt mệnh với hành riêng của thiên can và địa chi. Canh thuộc Kim và Ngọ thuộc Hỏa, nhưng mệnh của người tuổi Canh Ngọ là Thổ, vì mệnh lấy theo nạp âm chứ không lấy theo từng chữ.

Bảng 60 năm (1984-2043)

Bảng dưới đây dựng từ cùng các hàm với công cụ tra cứu, và được kiểm tra bằng bài kiểm thử so với vòng nạp âm gốc. Năm trong bảng là năm âm lịch.

NămCan ChiCon giápNạp âmMệnh
1984Giáp TýTý (Chuột)Hải Trung KimKim
1985Ất SửuSửu (Trâu)Hải Trung KimKim
1986Bính DầnDần (Hổ)Lư Trung HỏaHỏa
1987Đinh MãoMão (Mèo)Lư Trung HỏaHỏa
1988Mậu ThìnThìn (Rồng)Đại Lâm MộcMộc
1989Kỷ TỵTỵ (Rắn)Đại Lâm MộcMộc
1990Canh NgọNgọ (Ngựa)Lộ Bàng ThổThổ
1991Tân MùiMùi (Dê)Lộ Bàng ThổThổ
1992Nhâm ThânThân (Khỉ)Kiếm Phong KimKim
1993Quý DậuDậu (Gà)Kiếm Phong KimKim
1994Giáp TuấtTuất (Chó)Sơn Đầu HỏaHỏa
1995Ất HợiHợi (Lợn)Sơn Đầu HỏaHỏa
1996Bính TýTý (Chuột)Giản Hạ ThủyThủy
1997Đinh SửuSửu (Trâu)Giản Hạ ThủyThủy
1998Mậu DầnDần (Hổ)Thành Đầu ThổThổ
1999Kỷ MãoMão (Mèo)Thành Đầu ThổThổ
2000Canh ThìnThìn (Rồng)Bạch Lạp KimKim
2001Tân TỵTỵ (Rắn)Bạch Lạp KimKim
2002Nhâm NgọNgọ (Ngựa)Dương Liễu MộcMộc
2003Quý MùiMùi (Dê)Dương Liễu MộcMộc
2004Giáp ThânThân (Khỉ)Tuyền Trung ThủyThủy
2005Ất DậuDậu (Gà)Tuyền Trung ThủyThủy
2006Bính TuấtTuất (Chó)Ốc Thượng ThổThổ
2007Đinh HợiHợi (Lợn)Ốc Thượng ThổThổ
2008Mậu TýTý (Chuột)Tích Lịch HỏaHỏa
2009Kỷ SửuSửu (Trâu)Tích Lịch HỏaHỏa
2010Canh DầnDần (Hổ)Tùng Bách MộcMộc
2011Tân MãoMão (Mèo)Tùng Bách MộcMộc
2012Nhâm ThìnThìn (Rồng)Trường Lưu ThủyThủy
2013Quý TỵTỵ (Rắn)Trường Lưu ThủyThủy
2014Giáp NgọNgọ (Ngựa)Sa Trung KimKim
2015Ất MùiMùi (Dê)Sa Trung KimKim
2016Bính ThânThân (Khỉ)Sơn Hạ HỏaHỏa
2017Đinh DậuDậu (Gà)Sơn Hạ HỏaHỏa
2018Mậu TuấtTuất (Chó)Bình Địa MộcMộc
2019Kỷ HợiHợi (Lợn)Bình Địa MộcMộc
2020Canh TýTý (Chuột)Bích Thượng ThổThổ
2021Tân SửuSửu (Trâu)Bích Thượng ThổThổ
2022Nhâm DầnDần (Hổ)Kim Bạc KimKim
2023Quý MãoMão (Mèo)Kim Bạc KimKim
2024Giáp ThìnThìn (Rồng)Phú Đăng HỏaHỏa
2025Ất TỵTỵ (Rắn)Phú Đăng HỏaHỏa
2026Bính NgọNgọ (Ngựa)Thiên Hà ThủyThủy
2027Đinh MùiMùi (Dê)Thiên Hà ThủyThủy
2028Mậu ThânThân (Khỉ)Đại Trạch ThổThổ
2029Kỷ DậuDậu (Gà)Đại Trạch ThổThổ
2030Canh TuấtTuất (Chó)Thoa Xuyến KimKim
2031Tân HợiHợi (Lợn)Thoa Xuyến KimKim
2032Nhâm TýTý (Chuột)Tang Đố MộcMộc
2033Quý SửuSửu (Trâu)Tang Đố MộcMộc
2034Giáp DầnDần (Hổ)Đại Khê ThủyThủy
2035Ất MãoMão (Mèo)Đại Khê ThủyThủy
2036Bính ThìnThìn (Rồng)Sa Trung ThổThổ
2037Đinh TỵTỵ (Rắn)Sa Trung ThổThổ
2038Mậu NgọNgọ (Ngựa)Thiên Thượng HỏaHỏa
2039Kỷ MùiMùi (Dê)Thiên Thượng HỏaHỏa
2040Canh ThânThân (Khỉ)Thạch Lựu MộcMộc
2041Tân DậuDậu (Gà)Thạch Lựu MộcMộc
2042Nhâm TuấtTuất (Chó)Đại Hải ThủyThủy
2043Quý HợiHợi (Lợn)Đại Hải ThủyThủy

Tìm đúng năm âm lịch của một ngày sinh

Can Chi tính theo năm âm lịch, mà năm âm lịch bắt đầu từ Tết, rơi vào khoảng giữa 21/1 và 20/2 dương lịch. Người sinh sau 1/1 nhưng trước Tết vẫn thuộc năm âm lịch của năm trước. Ví dụ Tết Canh Ngọ là ngày 27/01/1990, nên một người sinh ngày 15/01/1990 (ngày 19 tháng Chạp âm lịch) thuộc năm 1989, Kỷ Tỵ, nạp âm Đại Lâm Mộc, mệnh Mộc, chứ không phải Canh Ngọ. Người sinh ngày 27/01/1990 trở đi mới thuộc Canh Ngọ.

Ví dụ khác: Tết 2000 rơi vào ngày 05/02/2000, nên người sinh ngày 01/02/2000 vẫn thuộc năm Kỷ Mão (1999), không phải Canh Thìn. Tết năm 2026 là 17/02/2026 và Tết năm 2027 là 06/02/2027, nên ngày Tết thay đổi khá nhiều từ năm này sang năm khác. Cách đáng tin cậy nhất là đổi ngày dương sang ngày âm bằng công cụ đổi lịch âm dương, hoặc nhập ngày đầy đủ vào công cụ tra cứu để nó làm việc đó cho bạn.

Cách tính nhẩm Can Chi

Có một mẹo nhỏ cho năm âm lịch bất kỳ. Can lấy theo chữ số cuối: 0 là Canh, 1 là Tân, 2 là Nhâm, 3 là Quý, 4 là Giáp, 5 là Ất, 6 là Bính, 7 là Đinh, 8 là Mậu, 9 là Kỷ. Chi lấy theo số dư khi chia năm cho 12: 0 là Thân, 1 là Dậu, 2 là Tuất, 3 là Hợi, 4 là Tý, 5 là Sửu, 6 là Dần, 7 là Mão, 8 là Thìn, 9 là Tỵ, 10 là Ngọ, 11 là Mùi. Thử với năm 1990: chữ số cuối là 0 nên Can là Canh; 1990 chia 12 dư 10 nên Chi là Ngọ; vậy là Canh Ngọ. Thử với 2026: chữ số cuối 6 là Bính, 2026 chia 12 dư 10 là Ngọ, vậy là Bính Ngọ.

Cung phi tính thế nào

Cung phi, dùng trong phong thủy Bát trạch để chọn hướng nhà, tính theo năm âm lịch và giới tính. Cộng các chữ số của năm cho đến khi còn một chữ số: 1990 cho 19, rồi 10, rồi 1. Người sinh đến năm 1999: nam lấy 11 trừ số đó, nữ lấy 4 cộng số đó. Người sinh từ năm 2000: nam lấy 9 trừ, nữ lấy 6 cộng. Kết quả lớn hơn 9 thì cộng các chữ số, và kết quả 0 tính là 9. Sau đó 1 là Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly; số 5 không có cung riêng nên nam lấy Khôn, nữ lấy Cấn.

Với năm 1990: nam là 11 trừ 1 bằng 10, cộng các chữ số được 1, cung Khảm; nữ là 4 cộng 1 bằng 5, cung Cấn. Với năm 1984: nam là 11 trừ 4 bằng 7, cung Đoài; nữ là 4 cộng 4 bằng 8, cung Cấn. Tám cung chia thành Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) và Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Đoài, Cấn), và mỗi cung có bốn hướng tốt, bốn hướng xấu trong bảng Bát trạch.

Điều bảng này không nói

Bảng chỉ nói năm đó tên là gì, nạp âm là gì, hành là gì. Nó không nói ai sẽ giàu, ai sẽ khỏe, ai hợp ai. Các quan hệ như tam hợp hay lục xung giữa các con giáp cũng là quy ước dân gian để người ta tham khảo khi muốn, không thay thế quyết định của chính bạn. Nếu bạn cần tính tuổi theo dương lịch, hãy dùng công cụ tính tuổi; nếu cần chuyển ngày, dùng công cụ đổi lịch âm dương. Với tư liệu văn hóa và để thỏa trí tò mò, vòng 60 năm là một hệ thống đếm thời gian rất đẹp, và hy vọng bảng trên giúp bạn tra nhanh mà không nhầm ranh giới Tết.

Công cụ được nhắc trong bài

Về trang blog