Công cụ này làm gì
Công cụ tra cứu cách đọc truyền thống của một năm sinh theo quan niệm người Việt: Can Chi của năm âm lịch (ví dụ Canh Ngọ), con giáp, nạp âm và từ đó là mệnh (ngũ hành của bản mệnh), cung phi cùng tám hướng nhà theo Bát trạch, màu sắc hợp với hành của mệnh và tuổi mụ. Công cụ cũng vẽ vòng tương sinh, tương khắc của ngũ hành, liệt kê các con giáp hợp và xung với tuổi của bạn, và có thể đặt hai người cạnh nhau để so sánh. Mọi phép tính chạy ngay trong trình duyệt, ngày sinh không được lưu hay gửi đi.
Đây là tín ngưỡng dân gian, chỉ mang tính tham khảo. Công cụ tra các bảng quy ước cố định chứ không dự đoán điều gì: không có lời báo về may rủi, tiền bạc, sức khỏe hay hôn nhân, cũng không có điểm số hợp tuổi.
Cách dùng
- Chọn Nam hoặc Nữ, vì cung phi của hai giới khác nhau.
- Chọn cách nhập: ngày dương lịch (chính xác nhất, mặc định), chỉ năm sinh, hoặc năm âm lịch.
- Nhập ngày hoặc năm. Ngày không tồn tại và ngày trong tương lai bị từ chối; công cụ hỗ trợ các năm từ 1900 đến 2100.
- Đánh dấu So sánh với người khác để thêm người thứ hai. Phần so sánh chỉ nêu sự kiện.
Kết quả cập nhật ngay khi bạn gõ. Bảng ở cuối trang liệt kê 60 năm âm lịch liên tiếp, bắt đầu từ 30 năm trước năm hiện tại, có đánh dấu dòng của bạn, và nút sao chép chuyển kết quả thành văn bản thuần.
Vì sao phải tính theo năm âm lịch
Can Chi thuộc về năm âm lịch, bắt đầu từ Tết (khoảng 21/1 đến 20/2) chứ không phải từ 1/1. Người sinh ngày 15/01/1990 sinh trước Tết 1990, mà Tết năm đó rơi vào ngày 27/01/1990, nên vẫn thuộc năm âm lịch 1989, tức Kỷ Tỵ, chứ không phải Canh Ngọ. Công cụ đổi ngày đầy đủ bằng cùng thuật toán với công cụ đổi lịch âm dương, nên ranh giới này được xác định chính xác.
Nếu bạn chỉ nhập năm, công cụ hiển thị kết quả cho năm âm lịch trùng với năm đó, kèm ngày Tết của năm ấy và kết quả cho người sinh trước ngày đó. Nếu bạn nhập năm âm lịch, con số được dùng nguyên như đã nhập.
Nạp âm và mệnh
Vòng 60 năm ghép mười thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với mười hai địa chi (Tý, Sửu, Dần...). Giáp Tý là năm 1984 và vòng này lặp lại sau mỗi 60 năm. Cứ hai năm liên tiếp chung một nạp âm, một cái tên giàu hình ảnh có hành ở cuối; hành đó chính là mệnh. Vì vậy hai người sinh năm Canh Ngọ (1990) và Tân Mùi (1991) cùng nạp âm Lộ Bàng Thổ và cùng mệnh Thổ.
| Năm | Nạp âm | Mệnh |
|---|
| Giáp Tý, Ất Sửu | Hải Trung Kim | Kim |
|---|
| Bính Dần, Đinh Mão | Lư Trung Hỏa | Hỏa |
|---|
| Mậu Thìn, Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | Mộc |
|---|
| Canh Ngọ, Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | Thổ |
|---|
| Nhâm Thân, Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | Kim |
|---|
| Giáp Tuất, Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | Hỏa |
|---|
| Bính Tý, Đinh Sửu | Giản Hạ Thủy | Thủy |
|---|
| Mậu Dần, Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | Thổ |
|---|
| Canh Thìn, Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | Kim |
|---|
| Nhâm Ngọ, Quý Mùi | Dương Liễu Mộc | Mộc |
|---|
| Giáp Thân, Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | Thủy |
|---|
| Bính Tuất, Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | Thổ |
|---|
| Mậu Tý, Kỷ Sửu | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
|---|
| Canh Dần, Tân Mão | Tùng Bách Mộc | Mộc |
|---|
| Nhâm Thìn, Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | Thủy |
|---|
| Giáp Ngọ, Ất Mùi | Sa Trung Kim | Kim |
|---|
| Bính Thân, Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
|---|
| Mậu Tuất, Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | Mộc |
|---|
| Canh Tý, Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | Thổ |
|---|
| Nhâm Dần, Quý Mão | Kim Bạc Kim | Kim |
|---|
| Giáp Thìn, Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | Hỏa |
|---|
| Bính Ngọ, Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Thủy |
|---|
| Mậu Thân, Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Thổ |
|---|
| Canh Tuất, Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | Kim |
|---|
| Nhâm Tý, Quý Sửu | Tang Đố Mộc | Mộc |
|---|
| Giáp Dần, Ất Mão | Đại Khê Thủy | Thủy |
|---|
| Bính Thìn, Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | Thổ |
|---|
| Mậu Ngọ, Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | Hỏa |
|---|
| Canh Thân, Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | Mộc |
|---|
| Nhâm Tuất, Quý Hợi | Đại Hải Thủy | Thủy |
|---|
Tương sinh, tương khắc và con giáp
Trong vòng tương sinh, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy và Thủy sinh Mộc. Trong vòng tương khắc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim và Kim khắc Mộc. Giữa hai mệnh, công cụ chỉ nêu quan hệ: sinh, khắc hay bình hòa (cùng hành).
Mười hai con giáp có tam hợp (bốn bộ ba: Thân-Tý-Thìn, Dần-Ngọ-Tuất, Tỵ-Dậu-Sửu, Hợi-Mão-Mùi), lục hợp (sáu cặp), lục xung (sáu cặp đối nhau) và tứ hành xung (ba nhóm bốn). Công cụ liệt kê các quan hệ này cho tuổi của bạn, kèm các năm âm lịch trong 12 năm tới mà mỗi con giáp xuất hiện.
Cung phi và tám hướng nhà
Cung phi tính theo năm âm lịch và giới tính. Cộng bốn chữ số của năm, rồi cộng tiếp đến khi còn một chữ số (1990 được 19, rồi 10, rồi 1). Sinh đến năm 1999: nam lấy 11 trừ số đó, nữ lấy 4 cộng số đó; sinh từ năm 2000: nam lấy 9 trừ, nữ lấy 6 cộng. Kết quả lớn hơn 9 thì cộng các chữ số lại, kết quả 0 tính là 9. Sau đó 1 là Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly; số 5 không có cung riêng nên nam lấy Khôn, nữ lấy Cấn. Tám cung chia thành Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) và Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Đoài, Cấn); mỗi cung có bốn hướng tốt và bốn hướng xấu trong bảng Bát trạch, vẽ trên một la bàn nhỏ và ghi lại bằng chữ.
Công cụ không làm gì
Công cụ không đoán tương lai, không chọn ngày cưới, không chấm điểm hôn nhân và không hứa hẹn điều gì. Phong thủy và Can Chi là truyền thống mà nhiều người yêu thích và làm theo; chúng không phải khoa học, và công cụ nói rõ điều đó. Các bảng là bảng thường được công bố, kiểm tra ngày 15/10/2026; một số sách lịch có thể ghi một chi tiết khác nhau. Muốn tính tuổi và ngày theo dương lịch, hãy dùng công cụ tính tuổi hoặc công cụ tính ngày; muốn biết tuổi nghỉ hưu, dùng công cụ tính tuổi nghỉ hưu. Bảng đầy đủ 60 năm cũng có trong bài viết về bảng Can Chi.